Mệnh Mộc sinh năm nào
Mệnh Mộc sinh năm nào được tra theo nạp âm của năm âm lịch. Nạp âm có chữ cuối là “Mộc” thì người sinh năm đó mang mệnh Mộc. Hành Mộc có sáu nạp âm, mỗi nạp âm ứng với hai năm can chi liền nhau. Từ 1940 đến 2025 có 18 năm như vậy, bảng đầy đủ nằm ngay phía trên bài này.
Hai năm gần nhất là 2018 Mậu Tuất và 2019 Kỷ Hợi, cùng nạp âm Bình Địa Mộc. Lùi về lớp đầu 9x có 1988 Mậu Thìn và 1989 Kỷ Tỵ, cùng là Đại Lâm Mộc. Vòng can chi lặp lại sau 60 năm, nên người sinh 1958 và cháu sinh 2018 có chung một nạp âm.
Năm âm lịch bắt đầu từ Tết, không phải từ ngày 1 tháng 1. Tết năm 1988 rơi vào ngày 17/02/1988, nên người sinh ngày 10/02/1988 vẫn thuộc tuổi Đinh Mão 1987, mệnh Lư Trung Hỏa. Ngược lại, Tết năm 1990 là ngày 27/01/1990, nên người sinh ngày 20/01/1990 thuộc tuổi Kỷ Tỵ 1989 và mang mệnh Mộc.
Ai sinh vào tháng 1 hoặc tháng 2 dương lịch thì nên tra theo ngày sinh cụ thể. Công cụ tra mệnh theo ngày sinh của site đã tính sẵn ngày Tết từng năm.
Hành Mộc tượng trưng cho điều gì
Mộc là cây cối, là sự sống mọc lên từ đất. Trong năm hành, chỉ Mộc được hình dung bằng một vật sống. Cây biết nảy mầm, ra lá, rụng lá rồi lại ra lộc. Kim, Thủy, Hỏa, Thổ đều là vật chất hay hiện tượng tự nhiên.
Từ hình ảnh cái cây, người mệnh Mộc thường được cho là hiền hậu và thích những việc vun trồng, nuôi dưỡng. Cây lớn chậm mà bền, nên họ hay được mô tả là kiên nhẫn với kế hoạch dài hơi. Cây cũng cần chỗ để vươn cành, vì vậy họ dễ bức bối khi bị gò vào khuôn quá chặt.
Trong bảng số Lạc thư, hai số 3 và 4 thuộc hành Mộc. Màu của hành này là xanh lá, màu của lá non và ruộng lúa đang thì con gái.
Mộc trong vòng tương sinh, tương khắc
Ngũ hành vận hành theo hai vòng. Vòng sinh là hành này nuôi hành kia, vòng khắc là hành này chế ngự hành kia. Với hành Mộc, cả bốn quan hệ đều có thể hình dung bằng chuyện thường ngày:
- Thủy sinh Mộc: nước tưới cho cây lớn. Đây là hành nâng đỡ Mộc.
- Mộc sinh Hỏa: gỗ khô làm củi nhóm lửa. Mộc là hành nuôi Hỏa.
- Mộc khắc Thổ: rễ cây xuyên qua đất, hút chất màu của đất.
- Kim khắc Mộc: lưỡi rìu, lưỡi cưa bằng kim loại chặt được cây.
Từ đó mới có câu hỏi mệnh Mộc hợp mệnh gì. Theo quan niệm dân gian, người mệnh Mộc hợp với người mệnh Thủy, vì Thủy sinh Mộc. Họ cũng hợp với người mệnh Hỏa, vì mình là hành sinh ra Hỏa. Hai người cùng mệnh Mộc thì không sinh không khắc.
Ngược lại, Kim khắc Mộc và Mộc khắc Thổ, nên mệnh Kim và mệnh Thổ được xếp vào nhóm nên cân nhắc. Khi xem tuổi vợ chồng, site chấm cùng lúc bốn tiêu chí: mệnh, thiên can, địa chi và nhóm cung. Mệnh khắc nhau chỉ làm mất phần điểm của một tiêu chí.
Mệnh Mộc hợp màu gì, kỵ màu gì
Màu được chia theo đúng vòng sinh khắc ở trên. Đen và xanh dương là màu của hành Thủy, hành sinh ra Mộc, nên được xếp là màu hợp nhất. Xanh lá là màu bản mệnh, dùng nhiều cũng được.
Câu hỏi mệnh Mộc kỵ màu gì có đáp án là trắng, xám, bạc, ghi, tức nhóm màu của hành Kim. Site gọi đây là nhóm nên hạn chế, vì cách dùng hợp lý là tránh dùng thành mảng lớn. Một chiếc đồng hồ dây bạc hay chiếc áo sơ mi trắng đi làm thì không đáng lo.
Con số đi theo cùng logic. Số 1 thuộc Thủy, số 3 và 4 thuộc Mộc, nên ba số này là số hợp. Số 6 và 7 thuộc Kim nên được xếp vào nhóm nên hạn chế.
Cách dễ áp dụng nhất là chọn một món đồ dùng hằng ngày theo màu hợp nhất. Đó có thể là chiếc ví da đen hay ốp điện thoại xanh dương. Đồ lớn như xe, tủ, màu sơn tường thì cân nhắc thêm sở thích của cả nhà.
6 nạp âm mệnh Mộc khác nhau ra sao
Cả sáu nạp âm dùng chung bảng màu, con số và quan hệ sinh khắc. Chỗ khác nhau nằm ở hình ảnh người xưa chọn cho từng cặp can chi:
- Đại Lâm Mộc (Mậu Thìn, Kỷ Tỵ) là gỗ rừng lớn. Đây là nạp âm duy nhất tả cả một quần thể cây chứ không phải từng cây riêng.
- Dương Liễu Mộc (Nhâm Ngọ, Quý Mùi) là cây liễu bên mép nước, cành mềm rủ xuống, sống nhờ độ dẻo.
- Tùng Bách Mộc (Canh Dần, Tân Mão) là cây tùng bách xanh qua mùa rét. Hai chi Dần, Mão đều thuộc Mộc, điều không nạp âm Mộc nào khác có.
- Bình Địa Mộc (Mậu Tuất, Kỷ Hợi) là cây giữa đồng bằng, như cây đa đầu làng hay lũy tre quanh xóm.
- Tang Đố Mộc (Nhâm Tý, Quý Sửu) là cây dâu trồng lấy lá nuôi tằm, cũng là chữ “dâu” trong “bể dâu”.
- Thạch Lựu Mộc (Canh Thân, Tân Dậu) là cây lựu chịu hạn, hoa đỏ, quả nhiều hạt. Cả hai can và hai chi đều thuộc Kim, hành khắc Mộc.
Xếp theo thiên can, sáu nạp âm chia đều thành ba cặp. Hai can Mậu, Kỷ thuộc Thổ đi với Đại Lâm Mộc và Bình Địa Mộc, đều là cây có đất rộng để bám rễ. Hai can Nhâm, Quý thuộc Thủy đi với Dương Liễu Mộc và Tang Đố Mộc, đều là cây ưa đất ven nước.
Cặp cuối là Canh, Tân thuộc Kim, đi với Tùng Bách Mộc và Thạch Lựu Mộc. Đây là hai loài cây cứng cỏi, mọc được ở núi đá hay đất sỏi. Vì vậy người sinh năm 1950 Canh Dần và người sinh năm 1980 Canh Thân cùng mang hình ảnh gỗ cứng. Một bên là cây tùng trên núi, một bên là cây lựu bên bờ tường.
