Mọi kết quả trên Tra Mệnh được tính theo năm âm lịch, phép tính can chi 60 năm và phương pháp Bát trạch phổ biến tại Việt Nam. Dưới đây là cách chúng tôi tính từng mục, để bạn có thể tự kiểm tra.
1. Năm âm lịch
Năm âm lịch bắt đầu từ ngày Tết Nguyên đán, không phải ngày 1/1 dương lịch. Người sinh từ 1/1 đến trước Tết thuộc năm âm lịch trước. Ví dụ: sinh ngày 20/01/1995 là tuổi Giáp Tuất (1994), không phải Ất Hợi (1995).
Lịch âm được tính theo thuật toán thiên văn, theo múi giờ Việt Nam (GMT+7). Vì vậy ngày Tết ở một số năm có thể lệch một ngày so với lịch Trung Quốc.
2. Can chi và mệnh (nạp âm)
Mỗi năm âm lịch có một cặp can chi, lặp lại sau 60 năm (lục thập hoa giáp). Mỗi hai năm liền nhau chung một nạp âm, ví dụ Giáp Tuất 1994 và Ất Hợi 1995 cùng là Sơn Đầu Hỏa. Mệnh ngũ hành là hành ở cuối tên nạp âm: Sơn Đầu Hỏa thuộc mệnh Hỏa.
3. Cung mệnh
Cung mệnh tính theo năm âm lịch và khác nhau giữa nam và nữ:
- Cộng hai chữ số cuối của năm âm lịch, cộng tiếp đến khi còn một chữ số. Gọi kết quả là r.
- Nam sinh 1900–1999: lấy 10 − r. Nam sinh từ 2000: lấy 9 − r. Kết quả bằng 0 thì lấy 9.
- Nữ sinh 1900–1999: lấy r + 5. Nữ sinh từ 2000: lấy r + 6. Kết quả lớn hơn 9 thì cộng các chữ số lại.
- Không có cung số 5: nam ra 5 lấy 2 (Khôn), nữ ra 5 lấy 8 (Cấn).
Đối chiếu số với cung: 1 Khảm · 2 Khôn · 3 Chấn · 4 Tốn · 6 Càn · 7 Đoài · 8 Cấn · 9 Ly. Khảm, Ly, Chấn, Tốn thuộc Đông tứ mệnh; Càn, Khôn, Cấn, Đoài thuộc Tây tứ mệnh.
Ví dụ năm 1995: 9 + 5 = 14, 1 + 4 = 5, nên r = 5. Nam: 10 − 5 = 5, đổi thành 2, là cung Khôn. Nữ: 5 + 5 = 10, 1 + 0 = 1, là cung Khảm.
4. Hướng tốt, hướng xấu
Hướng theo cung mệnh, mỗi cung có 4 hướng tốt và 4 hướng xấu:
| Cung | Nhóm | Sinh khí | Thiên y | Diên niên | Phục vị | Tuyệt mệnh | Ngũ quỷ | Lục sát | Họa hại |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Khảm | Đông | Đông Nam | Đông | Nam | Bắc | Tây Nam | Đông Bắc | Tây Bắc | Tây |
| Ly | Đông | Đông | Đông Nam | Bắc | Nam | Tây Bắc | Tây | Tây Nam | Đông Bắc |
| Chấn | Đông | Nam | Bắc | Đông Nam | Đông | Tây | Tây Bắc | Đông Bắc | Tây Nam |
| Tốn | Đông | Bắc | Nam | Đông | Đông Nam | Đông Bắc | Tây Nam | Tây | Tây Bắc |
| Càn | Tây | Tây | Đông Bắc | Tây Nam | Tây Bắc | Nam | Đông | Bắc | Đông Nam |
| Khôn | Tây | Đông Bắc | Tây | Tây Bắc | Tây Nam | Bắc | Đông Nam | Nam | Đông |
| Cấn | Tây | Tây Nam | Tây Bắc | Tây | Đông Bắc | Đông Nam | Bắc | Đông | Nam |
| Đoài | Tây | Tây Bắc | Tây Nam | Đông Bắc | Tây | Đông | Nam | Đông Nam | Bắc |
5. Màu sắc
Màu hợp gồm màu bản mệnh và màu của hành sinh ra mệnh đó. Màu nên hạn chế là màu của hành khắc mệnh đó.
| Mệnh | Màu bản mệnh | Màu tương sinh | Màu nên hạn chế |
|---|---|---|---|
| Kim | Trắng, xám, bạc, ghi | Vàng, nâu đất, be (Thổ sinh Kim) | Đỏ, hồng, tím, cam (Hỏa khắc Kim) |
| Mộc | Xanh lá | Đen, xanh dương (Thủy sinh Mộc) | Trắng, xám, bạc, ghi (Kim khắc Mộc) |
| Thủy | Đen, xanh dương | Trắng, xám, bạc, ghi (Kim sinh Thủy) | Vàng, nâu đất, be (Thổ khắc Thủy) |
| Hỏa | Đỏ, hồng, tím, cam | Xanh lá (Mộc sinh Hỏa) | Đen, xanh dương (Thủy khắc Hỏa) |
| Thổ | Vàng, nâu đất, be | Đỏ, hồng, tím, cam (Hỏa sinh Thổ) | Xanh lá (Mộc khắc Thổ) |
6. Con số
Con số theo ngũ hành của các số 1–9 trong Lạc thư: 1 Thủy; 2, 5, 8 Thổ; 3, 4 Mộc; 6, 7 Kim; 9 Hỏa. Số hợp gồm số của bản mệnh và số của hành sinh ra mệnh. Số nên hạn chế là số của hành khắc mệnh.
| Mệnh | Số hợp | Số nên hạn chế |
|---|---|---|
| Kim | 2, 5, 6, 7, 8 | 9 |
| Mộc | 1, 3, 4 | 6, 7 |
| Thủy | 1, 6, 7 | 2, 5, 8 |
| Hỏa | 3, 4, 9 | 1 |
| Thổ | 2, 5, 8, 9 | 3, 4 |
7. Tuổi hợp, tuổi kỵ
Tuổi hợp xét theo địa chi (con giáp). Hợp gồm tam hợp (Thân – Tý – Thìn; Dần – Ngọ – Tuất; Tỵ – Dậu – Sửu; Hợi – Mão – Mùi) và lục hợp (Tý – Sửu, Dần – Hợi, Mão – Tuất, Thìn – Dậu, Tỵ – Thân, Ngọ – Mùi). Nên cân nhắc là lục xung (Tý – Ngọ, Sửu – Mùi, Dần – Thân, Mão – Dậu, Thìn – Tuất, Tỵ – Hợi).
8. Nhà ở theo tuổi
Hướng nhà, hướng bếp và hướng bàn thờ tính theo cung mệnh của gia chủ, tức người đứng tên hoặc là trụ cột của gia đình. Nam và nữ cùng năm sinh có cung khác nhau nên có thể khác hướng.
Bếp theo nguyên tắc “tọa hung hướng cát” của Bát trạch: đặt bếp ở khu vực thuộc một trong 4 hướng xấu của gia chủ và quay bếp về một trong 4 hướng tốt.
Bàn thờ quay về một trong 4 hướng tốt của gia chủ.
Màu sơn nhà và cây trong nhà theo bảng màu ở mục 5: ưu tiên màu tương sinh và màu bản mệnh, hạn chế mảng lớn màu của hành khắc mệnh. Với cây, xét màu lá, hoa hoặc chậu.
9. Giới hạn
Các trường phái phong thủy có chỗ khác nhau, nhất là về con số và cách xét tuổi. Nội dung trên Tra Mệnh mang tính tham khảo theo quan niệm dân gian, không thay thế cho quyết định cá nhân về hôn nhân, nhà cửa hay tài chính. Nếu thấy kết quả sai, hãy báo cho chúng tôi qua trang Liên hệ.