Hành Kim tượng trưng cho điều gì
Mệnh Kim sinh năm nào thì bảng phía trên đã liệt kê đủ theo từng nạp âm. Còn hành Kim mang tính chất gì, hợp và khắc với hành nào, thì cần nói kỹ hơn. Sáu nạp âm Kim cũng mỗi loại một vẻ.
Hành này tượng trưng cho kim loại: vàng, bạc, đồng, sắt. Trong ngũ hành, đây là hành của thứ rắn chắc, có cạnh, có trọng lượng. Kim loại phải qua nung, đập, mài mới thành món đồ dùng được, nên hành này gắn với sự rèn giũa và kỷ luật.
Đồ kim loại còn có tiếng vang. Gõ vào chiếc chuông đồng, âm thanh ngân rất lâu. Người xưa mượn tiếng chuông, tiếng khánh để nói về lời nói có trọng lượng, nói ra thì người khác nghe.
Từ những hình ảnh đó, người mệnh Kim thường được cho là thẳng thắn, rạch ròi đúng sai và giữ lời. Mặt trái của kim loại là cứng, khó uốn. Người mệnh Kim đôi khi bị chê là cố chấp, đã quyết thì khó đổi.
Trong dãy số 1 đến 9 theo Lạc thư, hai số 6 và 7 thuộc Kim. Đó là lý do hai số này luôn nằm trong nhóm số hợp của người mệnh Kim, bên cạnh 2, 5, 8 của hành Thổ.
Kim trong vòng tương sinh, tương khắc
Mỗi hành có bốn mối quan hệ với bốn hành còn lại. Với Kim, đó là Thổ sinh ra nó, Thủy được nó sinh ra, Hỏa khắc nó và Mộc bị nó khắc.
Thổ sinh Kim. Quặng nằm trong lòng đất, đào lên mới có kim loại. Đất là nơi nuôi kim loại thành hình. Vì vậy vàng, nâu đất, be của Thổ thành nhóm màu hợp nhất, đứng trên cả màu bản mệnh.
Kim sinh Thủy. Cách giải thích quen thuộc là kim loại lạnh làm hơi nước đọng lại thành giọt. Một chiếc ly inox để ngoài trời đêm, sáng ra mặt ngoài đầy sương. Trong quan hệ này, bên Kim được xem là bên “cho” mệnh Thủy.
Hỏa khắc Kim. Lửa đủ nóng thì làm kim loại chảy ra, mất hình dạng. Đỏ, hồng, tím, cam vì vậy nằm trong nhóm nên hạn chế. Khi ai hỏi mệnh Kim kỵ màu gì, câu trả lời theo quy ước của site là bốn màu của hành Hỏa.
Kim khắc Mộc. Rìu, cưa, dao đều bằng kim loại và đều dùng để chặt cây. Trong quan hệ này Kim là bên khắc. Màu xanh lá của Mộc vì thế không nằm trong danh sách cần hạn chế.
Quan hệ sinh khắc chỉ là một trong bốn tiêu chí khi xét tuổi vợ chồng trên Tra Mệnh. Ba tiêu chí còn lại là thiên can, địa chi và nhóm cung mệnh Đông hay Tây. Một cặp Kim với Hỏa vẫn có thể đạt điểm khá nhờ các tiêu chí kia.
Sáu nạp âm mệnh Kim khác nhau ở đâu
Cùng là Kim, nhưng mỗi nạp âm tả kim loại ở một trạng thái riêng. Có loại còn nằm trong tự nhiên, có loại đã thành vật dụng, có loại thành món đồ quý để đeo.
Hải Trung Kim thuộc hai tuổi Giáp Tý, Ất Sửu và mang nghĩa vàng trong biển. Đây là nạp âm mở đầu vòng sáu mươi hoa giáp. Khối vàng chìm sâu, nước mặn không làm nó gỉ, gợi tới phẩm chất bền và kín.
Kiếm Phong Kim, vàng mũi kiếm, ứng với Nhâm Thân và Quý Dậu. Kim loại ở đây đã qua lò rèn và được mài sắc. Đây là nạp âm Kim mang tính hành động rõ nhất, gắn với sự dứt khoát.
Hai tuổi Canh Thìn, Tân Tỵ mang Bạch Lạp Kim, tức vàng chân đèn. Chân đèn đứng yên cho cây nến cháy trên nó. Hình ảnh này thiên về sự bền bỉ, lặng lẽ đỡ cho người khác tỏa sáng.
Sa Trung Kim nghĩa là vàng trong cát, ứng với Giáp Ngọ và Ất Mùi. Vàng lẫn trong cát, phải đãi qua nhiều lượt nước mới lộ ra. Nạp âm này gắn với giá trị cần thời gian và sự sàng lọc.
Vàng pha bạc là nghĩa của Kim Bạch Kim, nạp âm của Nhâm Dần và Quý Mão. Hai kim loại quý nấu chung thành một hợp kim. Hình ảnh nói về sự bổ sung, mỗi bên bù chỗ yếu của bên kia.
Canh Tuất và Tân Hợi mang Thoa Xuyến Kim, nghĩa là vàng trang sức. Đây là kim loại đã hoàn thiện thành trâm cài, vòng tay. Vẻ đẹp và sự chăm chút là nét chính của nạp âm này.
Ba nạp âm Bạch Lạp, Sa Trung, Kim Bạch xuất hiện hai lần trong khoảng 1940–2025, cách nhau sáu mươi năm. Ba nạp âm còn lại chỉ có một cặp năm. Vì thế ông bà sinh 1954 và cháu sinh 2014 có thể cùng là Sa Trung Kim.
Ví dụ: xác định mệnh Kim theo ngày sinh
Năm âm lịch bắt đầu từ Tết, không phải từ ngày 1 tháng 1. Người sinh vào những tuần đầu năm dương lịch cần so ngày sinh với ngày Tết của năm đó.
Ví dụ một người sinh ngày 5/2/1986. Tết năm Bính Dần 1986 rơi vào ngày 9/2/1986, nên người này vẫn thuộc năm Ất Sửu 1985. Họ mang mệnh Kim, nạp âm Hải Trung Kim, chứ không phải mệnh Hỏa của tuổi Bính Dần.
Trường hợp ngược lại cũng có. Tết năm Canh Tuất 1970 là ngày 6/2/1970. Một người sinh ngày 1/2/1970 thuộc năm Kỷ Dậu 1969, nạp âm Đại Trạch Thổ. Người này nên tra màu, số theo trang mệnh Thổ, không theo bảng của mệnh Kim.
Với trẻ sinh năm 2022, 2023, mệnh Kim là Kim Bạch Kim. Tết năm Quý Mão 2023 là ngày 22/1/2023. Bé sinh ngày 15/1/2023 vẫn là tuổi Nhâm Dần, còn bé sinh ngày 25/1/2023 là tuổi Quý Mão, cả hai đều mệnh Kim.
Dùng màu hợp mệnh Kim trong nhà và trang phục
Màu trắng, xám, bạc, ghi của bản mệnh dễ dùng nhất vì hợp với nội thất hiện đại. Tường trắng, sàn gạch xám, tay nắm cửa inox đã đủ tạo nền Kim cho căn nhà.
Muốn thêm màu hợp nhất, có thể chọn gỗ màu nâu đất, rèm be hoặc gối tựa vàng. Những mảng ấm này cũng giúp căn phòng toàn trắng xám bớt lạnh.
Với nhóm đỏ, hồng, tím, cam, theo quan niệm dân gian chỉ nên hạn chế ở mảng lớn như tường hay sofa. Một bình hoa đỏ ngày Tết hay chiếc áo cam vẫn dùng được nếu bạn thích.
Người sinh 1962, 1963 nay đã ngoài sáu mươi. Quà con cháu tặng có thể là chiếc áo len màu ghi hay khăn choàng màu be. Người sinh 1992, 1993 đang đi làm có thể chọn vỏ điện thoại, túi xách tông bạc hoặc nâu.
