Ngũ hành là gì? Ngũ hành tương sinh, tương khắc

Ngũ hành là gì? Ngũ hành tương sinh, tương khắc

Ngũ hành tương sinh tương khắc là hai vòng quan hệ giữa năm hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Vòng tương sinh: Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ. Vòng tương khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.

Hai vòng này là nền của gần như mọi mục trên Tra Mệnh. Màu hợp, số hợp, cách xét mệnh vợ chồng đều suy ra từ đó.

Ngũ hành là gì?

Ngũ hành là cách người xưa chia vạn vật thành năm nhóm tính chất. Kim là kim loại, Mộc là cây cỏ, Thủy là nước, Hỏa là lửa, Thổ là đất. Năm nhóm này không đứng riêng mà luôn tác động qua lại.

Thứ tự quen đọc là Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ, nhưng đó chỉ là cách gọi cho thuận miệng. Thứ tự của vòng sinh lại khác: Thổ, Kim, Thủy, Mộc, Hỏa rồi quay về Thổ. Học thuộc vòng sinh trước thì vòng khắc rất dễ suy ra, vì mỗi hành khắc hành đứng cách nó một bậc.

Trong phong thủy theo năm sinh, mỗi người mang một hành gọi là mệnh. Mệnh lấy từ nạp âm của năm âm lịch, tức chữ cuối trong tên nạp âm. Người sinh năm 1988 là Mậu Thìn, nạp âm Đại Lâm Mộc (gỗ rừng lớn), nên mệnh Mộc.

Biết mình thuộc hành nào rồi, bạn đặt hành đó vào hai vòng sinh, khắc. Từ vị trí ấy suy ra hành nào nâng đỡ mình và hành nào kìm mình.

Năm hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ

Mỗi hành gắn với một nhóm màu và một số con số theo Lạc thư. Cột cuối là một năm sinh ví dụ lấy từ bảng 60 hoa giáp.

Hành Hình ảnh Màu Số (Lạc thư) Ví dụ năm sinh
Kim kim loại trắng, xám, bạc, ghi 6, 7 1992 Nhâm Thân, Kiếm Phong Kim
Mộc cây cỏ xanh lá 3, 4 1988 Mậu Thìn, Đại Lâm Mộc
Thủy nước đen, xanh dương 1 1996 Bính Tý, Giản Hạ Thủy
Hỏa lửa đỏ, hồng, tím, cam 9 1986 Bính Dần, Lư Trung Hỏa
Thổ đất vàng, nâu đất, be 2, 5, 8 1990 Canh Ngọ, Lộ Bàng Thổ

Cùng một hành vẫn có nhiều dạng. Hành Hỏa gồm lửa trong lò, lửa trên núi, lửa sấm sét, lửa ngọn đèn. Tên nạp âm cho biết dạng cụ thể, còn chữ cuối cho biết hành.

Ngũ hành tương sinh là gì?

Tương sinh là quan hệ nuôi dưỡng: hành trước tạo điều kiện cho hành sau lớn lên. Người xưa giải thích từng mắt xích bằng hình ảnh rất đời thường.

  • Thổ sinh Kim: quặng kim loại hình thành và nằm trong lòng đất.
  • Kim sinh Thủy: kim loại nung chảy thành chất lỏng, mặt kim loại lạnh còn đọng hơi nước.
  • Thủy sinh Mộc: nước tưới cho cây mọc.
  • Mộc sinh Hỏa: gỗ khô làm củi, nhóm lên thành lửa.
  • Hỏa sinh Thổ: lửa đốt mọi thứ thành tro, tro lắng lại thành đất.

Vòng này khép kín, đi hết năm bước lại quay về Thổ. Trong mỗi cặp, hành sinh ra được ví như mẹ, hành được sinh ví như con. Với mệnh Thủy, Kim là hành mẹ và Mộc là hành con.

Ngũ hành tương khắc là gì?

Tương khắc là quan hệ chế ngự: hành này kìm hãm, làm yếu hành kia. Các mắt xích cũng được giải thích bằng cảnh quen thuộc.

  • Kim khắc Mộc: dao, rìu chặt được cây.
  • Mộc khắc Thổ: rễ cây đâm xuyên và hút chất của đất.
  • Thổ khắc Thủy: đê đất ngăn được dòng nước.
  • Thủy khắc Hỏa: nước dập tắt lửa.
  • Hỏa khắc Kim: lửa lớn nung chảy kim loại.

Khắc không đồng nghĩa với xấu hoàn toàn. Con đê kìm nước nhưng cũng giữ cho đồng ruộng khỏi ngập. Theo quan niệm dân gian, sinh và khắc phải đi cùng nhau thì vạn vật mới cân bằng. Chỉ có sinh mà thiếu khắc, một hành sẽ lớn quá mức và lấn át các hành khác.

Bảng tra tương sinh tương khắc của từng hành

Đọc theo hàng. Tìm hành của bạn ở cột đầu, bốn cột sau cho biết ai sinh mình, mình sinh ai, ai khắc mình và mình khắc ai.

Hành của bạn Được hành nào sinh Sinh cho hành nào Bị hành nào khắc Khắc hành nào
Kim Thổ Thủy Hỏa Mộc
Mộc Thủy Hỏa Kim Thổ
Thủy Kim Mộc Thổ Hỏa
Hỏa Mộc Thổ Thủy Kim
Thổ Hỏa Kim Mộc Thủy

Cột “được hành nào sinh” dùng để chọn màu và số hợp nhất. Cột “bị hành nào khắc” cho ra nhóm màu và số nên hạn chế.

Ví dụ áp dụng theo năm sinh

Chọn màu cho người sinh năm 1992

Năm 1992 là Nhâm Thân, nạp âm Kiếm Phong Kim (vàng mũi kiếm), mệnh Kim. Thổ sinh Kim nên vàng, nâu đất, be là nhóm hợp nhất. Màu bản mệnh là trắng, xám, bạc, ghi.

Hỏa khắc Kim, vì vậy đỏ, hồng, tím, cam được xếp vào nhóm nên hạn chế. Người 1992 muốn chọn sofa hay rèm cho phòng khách có thể ưu tiên tông be, nâu đất thay vì đỏ rực.

Chọn số cho người sinh năm 1988

Người Mậu Thìn 1988 mệnh Mộc. Thủy sinh Mộc, mà số 1 thuộc Thủy, cộng thêm 3 và 4 thuộc chính hành Mộc. Vì thế số hợp của mệnh Mộc là 1, 3, 4.

Kim khắc Mộc, nên 6 và 7, hai số thuộc Kim, là số nên hạn chế. Cách suy luận này áp dụng giống nhau cho cả năm hành.

Mệnh vợ chồng tương sinh: chồng 1990, vợ 1986

Chồng sinh năm 1990 (Canh Ngọ) mang mệnh Lộ Bàng Thổ, đất ven đường. Vợ sinh năm 1986 (Bính Dần) mang mệnh Lư Trung Hỏa, lửa trong lò. Hỏa sinh Thổ nên xét riêng về mệnh, hai người ở thế tương sinh.

Ở trang xem tuổi vợ chồng, mệnh chỉ là một trong bốn tiêu chí. Ba tiêu chí còn lại là thiên can, địa chi và nhóm Đông tứ mệnh hay Tây tứ mệnh.

Mệnh vợ chồng tương khắc: chồng 1996, vợ 1994

Chồng 1996 (Bính Tý) mệnh Giản Hạ Thủy, nước khe suối. Vợ 1994 (Giáp Tuất) mệnh Sơn Đầu Hỏa, lửa trên núi. Thủy khắc Hỏa, nên về mệnh đây là cặp tương khắc.

Cách hóa giải dân gian hay dùng là tìm hành đứng giữa. Thủy sinh Mộc, Mộc lại sinh Hỏa, nên Mộc nối được hai mệnh. Căn nhà của cặp này thường được cho là hài hòa hơn khi thêm cây xanh và đồ màu xanh lá.

Những chỗ người mới hay nhầm

Hành của năm sinh không phải hành của can hay của con giáp. Năm 1990 là Canh Ngọ: can Canh thuộc Kim, chi Ngọ thuộc Hỏa, còn nạp âm Lộ Bàng Thổ thuộc Thổ. Mệnh trên Tra Mệnh luôn lấy theo nạp âm, nên người 1990 là mệnh Thổ.

Năm sinh tính theo âm lịch. Người sinh tháng 1 dương lịch, trước Tết, thuộc năm âm lịch trước và có thể mang mệnh khác. Sinh ngày 15/01/1990 vẫn là tuổi Kỷ Tỵ 1989, mệnh Đại Lâm Mộc.

Màu, số thuộc hành khắc mình chỉ nên hạn chế, không cần loại bỏ. Một chiếc gối đỏ trong nhà người mệnh Kim không đáng lo bằng việc sơn đỏ cả bức tường lớn.

Ngũ hành cũng không quyết định hướng nhà. Hướng tốt, hướng xấu tính theo cung mệnh, và cung của nam, nữ cùng năm sinh thường khác nhau. Hai người cùng sinh năm 1990 đều mệnh Thổ, nhưng nam thuộc cung Khảm, nữ thuộc cung Cấn. Vì vậy họ dùng chung bảng màu nhưng có hai bộ hướng tốt riêng.

Kiến thức liên quan

Nội dung mang tính tham khảo theo quan niệm phong thủy dân gian. Xem phương pháp tính.