Nước trong ngũ hành mang tính chất gì
Muốn biết mệnh Thủy sinh năm nào, bạn xem bảng sáu nạp âm ở đầu trang. Mỗi nạp âm đều kèm các năm sinh âm lịch tương ứng. Bài này đi tiếp sang chuyện khác: hành Thủy có tính chất gì, sinh khắc với ai, và sáu dòng nước khác nhau ở đâu.
Hành này chỉ nước, từ giọt sương, vũng mưa đến sông lớn, biển khơi. Nước không có hình dạng riêng. Rót vào bát thì tròn, rót vào khay thì vuông, gặp đá thì lách sang bên.
Từ đặc điểm đó, người mệnh Thủy thường được cho là mềm mỏng, dễ thích nghi và giỏi ứng biến. Họ đổi cách làm khi hoàn cảnh đổi, ít khi cố đâm đầu vào chỗ tắc.
Mềm nhưng bền là nét riêng của hành này. Câu “nước chảy đá mòn” nói đúng sức mạnh này: không ồn ào, nhưng nhỏ giọt lâu năm cũng khoét thủng đá. Mặt trái là nước dễ tràn, dễ đổi dòng, nên người mệnh Thủy đôi khi bị cho là thiếu kiên định.
Chỗ trũng là nơi nước luôn tìm về. Người xưa đọc chi tiết này thành sự khiêm tốn, chịu đứng ở vị trí thấp để gom được nhiều hơn.
Quan hệ tương sinh, tương khắc của hành Thủy
Kim sinh Thủy. Kim loại để ngoài trời đêm sẽ đọng hơi nước trên bề mặt. Vì Kim là hành nuôi Thủy, trắng, xám, bạc, ghi được xếp làm màu hợp nhất của người mệnh Thủy. Nhóm này đứng trước cả đen và xanh dương của bản mệnh.
Thủy sinh Mộc. Cây cần nước để lớn, ruộng lúa cần mương dẫn nước. Ở chiều này Thủy là bên nuôi dưỡng, giống người mẹ chăm cây con.
Thổ khắc Thủy. Người ta đắp đê để chặn lũ, đổ đất để lấp ao. Đất ngăn được nước, nên vàng, nâu đất, be của Thổ bị xếp vào nhóm nên hạn chế. Đó cũng là câu trả lời cho thắc mắc mệnh Thủy kỵ màu gì.
Thủy khắc Hỏa. Hình ảnh rõ nhất là dội nước dập lửa. Ở đây Thủy là bên khắc, nên đỏ, hồng, tím, cam của Hỏa không nằm trong nhóm cần tránh của người mệnh Thủy.
Con số cũng đi theo quy tắc trên. Số 1 thuộc Thủy, số 6 và 7 thuộc Kim, nên 1, 6, 7 là số hợp. Các số 2, 5, 8 thuộc Thổ nên được khuyên dùng ít lại.
Khi xét tuổi vợ chồng, quan hệ giữa hai mệnh chỉ chiếm một phần điểm. Thiên can, địa chi và nhóm cung mệnh Đông hay Tây được tính riêng. Vợ mệnh Thổ, chồng mệnh Thủy vẫn có thể có tổng điểm hợp nếu ba tiêu chí kia thuận.
6 nạp âm mệnh Thủy: mỗi dòng nước một tính
Có thể chia sáu nạp âm Thủy thành nước đang chảy và nước đứng yên. Mỗi nhóm lại có dòng nhỏ, dòng lớn, nên tính chất khác nhau khá rõ.
Giản Hạ Thủy là nước khe suối, nạp âm của Bính Tý và Đinh Sửu. Dòng nước nhỏ, trong và lạnh, len giữa khe đá trên núi. Hình ảnh gợi tới sự kín đáo và tinh tế.
Nước khe lớn mang tên Đại Khê Thủy, của hai tuổi Giáp Dần, Ất Mão. Đây là con suối đổ dốc, chảy xiết qua ghềnh thác. Trong sáu nạp âm, nó là dòng nhanh và ồn ào nhất.
Trường Lưu Thủy, nước chảy dài, ứng với Nhâm Thìn và Quý Tỵ. Dòng sông đã xuống đồng bằng, chảy chậm mà xa. Nạp âm này hay được gắn với sự bền bỉ, đi đường dài.
Biển là Đại Hải Thủy, nạp âm của Nhâm Tuất và Quý Hợi. Mọi dòng nước kể trên cuối cùng đều đổ về đây. Hình ảnh nói về sức chứa và chiều sâu.
Giếng nước là hình ảnh của Tuyền Trung Thủy, tuổi Giáp Thân và Ất Dậu. Giếng không chảy đi đâu, chỉ lặng lẽ đầy lên từ mạch ngầm. Đây là dòng nước của sự tích lũy và giữ gìn.
Riêng Thiên Hà Thủy, nước trên trời, thuộc Bính Ngọ và Đinh Mùi. Đó là mưa và sương, thứ nước duy nhất không nằm trên mặt đất. Mưa rơi xuống thì mới có khe, suối, sông, giếng.
Trong khoảng 1940–2025, chỉ Tuyền Trung Thủy và Trường Lưu Thủy có hai cặp năm. Bốn nạp âm còn lại mỗi loại một cặp. Ông sinh 1952 và cháu sinh 2012 vì thế cùng mang Trường Lưu Thủy.
Ví dụ tra mệnh Thủy theo ngày sinh
Người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch cần chú ý ngày Tết. Năm âm lịch chỉ đổi khi sang mùng 1 Tết.
Tết năm Giáp Tý 1984 là ngày 2/2/1984. Một người sinh ngày 20/1/1984 vẫn thuộc năm Quý Hợi 1983, nạp âm Đại Hải Thủy. Nếu chỉ nhìn năm dương lịch, họ dễ nhầm mình là Hải Trung Kim.
Chiều ngược lại cũng xảy ra. Tết năm Bính Tý 1996 rơi vào ngày 19/2/1996. Người sinh ngày 10/2/1996 thuộc năm Ất Hợi 1995, mệnh Hỏa, chứ không phải Giản Hạ Thủy.
Có những năm sinh trước Tết vẫn không đổi hành. Tết năm Quý Tỵ 2013 là ngày 10/2/2013. Bé sinh ngày 5/2/2013 thuộc năm Nhâm Thìn 2012, vẫn là Trường Lưu Thủy như các bạn sinh sau Tết.
Áp dụng màu mệnh Thủy vào nhà cửa, đồ dùng
Nhà đang sơn tường vàng kem hay be thì sao? Với gia chủ mệnh Thủy, theo quan niệm dân gian, mảng tường lớn nên chuyển sang trắng hoặc xám nhạt. Màu vàng, nâu đất giữ lại ở khung ảnh, chậu cây là đủ.
Đen và xanh dương hợp cho đồ có diện tích vừa: sofa xanh navy, rèm xanh dương, kệ tivi đen. Tay nắm, đèn trần bằng kim loại màu bạc thêm vào nhóm màu hợp nhất mà không làm phòng tối.
Người sinh 1944, 1945 nay đã ngoài tám mươi. Con cháu có thể chọn chăn màu ghi, ấm chén men trắng cho phòng ông bà. Với các em sinh 2012, 2013 đang học cấp hai, balo xanh dương hay hộp bút bạc là lựa chọn dễ chiều.
