Vợ chồng Đinh Sửu và Mậu Dần theo quan niệm dân gian
Hỏi chồng 1997 vợ 1998 có hợp không, kết quả là 4/8 điểm, mức trung bình. Phần chắc nhất nằm ở cung mệnh. Anh cung Chấn, chị cung Tốn, cùng thuộc Đông tứ mệnh nên mục này đạt 2 điểm tối đa.
Anh hơn chị một tuổi. Năm 2026 anh 29, chị 28, độ tuổi mà các cặp đang yêu bắt đầu tính chuyện ra mắt hai bên gia đình. Khoảng cách một năm gần như không tạo ra khác biệt về nếp nghĩ. Chuyện cần bàn nhiều hơn là tính cách và thói quen mỗi người mang theo từ gia đình mình.
Thiên can là mục thứ hai có điểm. Can Đinh của chồng thuộc Hỏa, can Mậu của vợ thuộc Thổ. Lửa đốt xong thì thành tro, tro lại thành đất, nên Hỏa sinh Thổ. Mục này được 1 điểm và không có xung khắc.
Ở nạp âm, chồng là Giản Hạ Thủy, dòng nước nhỏ dưới khe. Vợ là Thành Đầu Thổ, đất đắp trên tường thành. Thổ khắc Thủy nên mục này 0 điểm. Tuy vậy, thành xưa nào cũng có hào nước bao quanh: đất đứng giữ, nước chảy bên ngoài, mỗi bên một việc.
Điều hai người nên lưu ý khi sống chung
Điểm thấp nhất rơi vào nạp âm. Theo quan niệm dân gian, đất chặn nước thì người mệnh Thủy dễ thấy mình bị ghìm lại. Trong đời thường, đó có thể là cảm giác ý kiến của anh hay bị chị gạt đi trước khi nói hết.
Tường thành không cần đổ để nước đi qua, chỉ cần một cửa cống. Mỗi khi bàn chuyện lớn như ngày cưới hay chỗ ở sau cưới, chị thử để anh trình bày xong rồi mới góp ý. Ngược lại, anh nên nói rõ mình muốn gì thay vì im lặng chảy vòng sang hướng khác.
Địa chi được 1 điểm. Trâu và hổ không thuộc tam hợp, lục hợp hay lục xung. Tuổi Dần hay được mô tả là quyết đoán, thích cầm lái. Tuổi Sửu chậm rãi, làm đến đâu chắc đến đó.
Lúc lên kế hoạch đám cưới, chị có thể nhận phần chọn ngày, chọn địa điểm, việc cần quyết nhanh. Anh nhận phần dự trù chi phí và danh sách khách, việc cần cẩn thận. Chia theo sở trường như vậy giúp hai bên ít giẫm chân nhau. Sau cưới, cách chia này dùng tiếp được cho việc sửa nhà hay đi chợ cuối tuần.
Gợi ý về nhà ở và màu sắc cho gia đình
Cung Chấn và cung Tốn dùng chung bốn hướng tốt, chỉ khác tên gọi của từng hướng với mỗi người:
- Bắc: Thiên y của anh, Sinh khí của chị.
- Nam: anh nhận Sinh khí, chị nhận Thiên y.
- Đông: Phục vị của anh, Diên niên của chị.
- Đông Nam: Diên niên của anh, Phục vị của chị.
Khi thuê hay mua căn hộ đầu tiên, căn có cửa nhìn về Bắc hoặc Nam đều ổn cho cả hai. Hướng nào cũng là Sinh khí với người này và Thiên y với người còn lại. Phòng ngủ chọn đầu giường quay về Đông hay Đông Nam thì cũng không ai phải nhường ai. Bàn trang điểm của chị đặt nhìn về Bắc là đúng hướng Sinh khí riêng của chị.
Màu sắc cần tính kỹ hơn hướng. Chồng mệnh Thủy hợp nhất trắng, xám, bạc, ghi; màu bản mệnh là đen, xanh dương; nên dùng ít vàng, nâu đất, be. Vợ mệnh Thổ hợp nhất đỏ, hồng, tím, cam; bản mệnh là vàng, nâu đất, be; nên hạn chế xanh lá.
Màu bản mệnh của chị lại nằm trong nhóm anh nên dùng ít. Nhóm Kim là cầu nối: đất sinh ra kim loại, kim loại lại sinh nước. Tường phòng chung nên sơn trắng hoặc ghi nhạt. Đồ dùng riêng thì mỗi người chọn theo bảng của mình, như ví da nâu cho chị, balo xanh dương cho anh.
