Chồng 1997 vợ 2000 có hợp không? Xem tuổi Đinh Sửu và Canh Thìn

Chồng sinh năm 1997 (Đinh Sửu, mệnh Thủy) và vợ sinh năm 2000 (Canh Thìn, mệnh Kim) được 3/8 điểm, ở mức trung bình theo cách chấm của Tra Mệnh.

Chồng 1997 vợ 2000 có hợp không? Xem tuổi Đinh Sửu và Canh Thìn
3/8 điểm Trung bình
Chồng 1997
Đinh Sửu · Giản Hạ Thủy · cung Chấn
Vợ 2000
Canh Thìn · Bạch Lạp Kim · cung Càn
Ngũ hành nạp âm
2/2 tương sinh
Thiên can
0/2 tương khắc
Địa chi
1/2 bình thường
Cung mệnh
0/2 khác nhóm

Năm sinh tính theo âm lịch. Nếu sinh từ tháng 1 đến trước Tết, hãy chọn năm trước đó.

Ngũ hành: mệnh Thủy và mệnh Kim

2/2 Chồng mệnh Thủy (Giản Hạ Thủy), vợ mệnh Kim (Bạch Lạp Kim). Kim sinh Thủy, hai mệnh tương sinh. Theo quan niệm dân gian, vợ thường được cho là người nâng đỡ chồng.

Thiên can: Đinh và Canh

0/2 Chồng can Đinh (Hỏa), vợ can Canh (Kim). Hỏa khắc Kim, hai can tương khắc.

Địa chi: tuổi Sửu và tuổi Thìn

1/2 Chồng tuổi Sửu (con trâu), vợ tuổi Thìn (con rồng). Hai tuổi không thuộc tam hợp, lục hợp hay lục xung.

Cung mệnh: Chấn và Càn

0/2 Chồng cung Chấn (Đông tứ mệnh), vợ cung Càn (Tây tứ mệnh). Hai người khác nhóm, nên hướng tốt của mỗi người khác nhau.

Hướng nhà cho vợ chồng 1997 và 2000

Chồng tính theo cung nam, vợ tính theo cung nữ.

Chồng sinh năm 1997 Cung Chấn · Đông tứ mệnh

La bàn 8 hướng: hướng tốt tô xanh, hướng xấu tô nâu nhạt, Bắc ở trên.BắcThiên yĐông BắcLục sátĐôngPhục vịĐông NamDiên niênNamSinh khíTây NamHọa hạiTâyTuyệt mệnhTây BắcNgũ quỷBắc

4 hướng tốt

  • Sinh khíNam
  • Thiên yBắc
  • Diên niênĐông Nam
  • Phục vịĐông

4 hướng xấu

  • Tuyệt mệnhTây
  • Ngũ quỷTây Bắc
  • Lục sátĐông Bắc
  • Họa hạiTây Nam

Vợ sinh năm 2000 Cung Càn · Tây tứ mệnh

La bàn 8 hướng: hướng tốt tô xanh, hướng xấu tô nâu nhạt, Bắc ở trên.BắcLục sátĐông BắcThiên yĐôngNgũ quỷĐông NamHọa hạiNamTuyệt mệnhTây NamDiên niênTâySinh khíTây BắcPhục vịBắc

4 hướng tốt

  • Sinh khíTây
  • Thiên yĐông Bắc
  • Diên niênTây Nam
  • Phục vịTây Bắc

4 hướng xấu

  • Tuyệt mệnhNam
  • Ngũ quỷĐông
  • Lục sátBắc
  • Họa hạiĐông Nam

Ưu tiên hướng Sinh khí cho cửa chính, Thiên y cho phòng ngủ.

Nếu chưa hợp thì có thể làm gì

  • Chọn hướng nhà theo cung của người đứng tên chủ nhà. Nếu là chồng (cung Chấn), hướng tốt là Nam, Bắc, Đông Nam, Đông. Phòng ngủ có thể ưu tiên hướng Thiên y của vợ (cung Càn) là Đông Bắc.
  • Hai mệnh đã tương sinh. Có thể dùng màu bản mệnh của cả hai: đen, xanh dương (mệnh Thủy) và trắng, xám, bạc, ghi (mệnh Kim).
  • Điểm số chỉ là một góc nhìn theo quan niệm dân gian. Sự hòa hợp thực tế phụ thuộc nhiều hơn vào cách hai người thấu hiểu và cư xử với nhau.

Xem chi tiết màu, số và hướng hợp: sinh năm 1997, sinh năm 2000.

Vợ chồng Đinh Sửu và Canh Thìn theo quan niệm dân gian

Chồng 1997 vợ 2000 có hợp không thì bảng chấm của trang ghi 3/8 điểm, mức trung bình. Riêng mục ngũ hành nạp âm đạt trọn 2 điểm. Mục này so hai mệnh của vợ chồng, và ở đây hai mệnh sinh cho nhau.

Năm 2026 anh 29, chị 26, chênh nhau ba tuổi. Ở tuổi này chị thường mới đi làm được vài năm, còn anh đã quen việc và bắt đầu tính đến chuyện mua nhà. Khoảng cách ba năm dễ tạo ra một cách chia vai. Anh lo phần kế hoạch dài, chị mang vào nhiều ý tưởng mới.

Nạp âm của chị là Bạch Lạp Kim, kim loại còn nằm trong khuôn sáp, chưa đúc thành món đồ. Nạp âm của anh là Giản Hạ Thủy, nước chảy dưới khe. Kim sinh Thủy, như mặt kim loại lạnh đọng lại hơi nước vào buổi sớm. Theo quan niệm dân gian, trong cặp này vợ thường được cho là người nâng đỡ chồng.

Địa chi được 1 điểm. Trâu và rồng không thuộc tam hợp, lục hợp hay lục xung. Rồng hay được tả là nhiều hoài bão, trâu thì chắc chắn, nên hai tính này bù cho nhau khá tự nhiên.

Điều hai người nên lưu ý khi sống chung

Thiên can được 0 điểm. Can Đinh của chồng thuộc Hỏa, can Canh của vợ thuộc Kim, mà Hỏa khắc Kim. Bạch Lạp Kim vốn là kim loại đang chờ lửa để thành hình. Lửa vừa đủ thì đúc nên món đồ, lửa quá tay thì làm chảy khuôn.

Ngoài đời, đó có thể là lúc anh góp ý cho chị bằng giọng hơi gắt. Hay gặp nhất là chuyện công việc, nơi anh nghĩ mình từng trải hơn. Chị mới đi làm cần người nghe hơn là người chỉ. Anh thử hỏi “em muốn anh góp ý hay chỉ muốn kể” trước khi nói, nghe đơn giản mà hay tránh được giận dỗi.

Cung mệnh cũng 0 điểm. Anh cung Chấn thuộc Đông tứ mệnh, chị cung Càn thuộc Tây tứ mệnh. Hai người không có hướng tốt nào trùng nhau.

Với cặp sắp cưới, việc cần bàn sớm là chỗ ở. Nếu về ở với bố mẹ anh một thời gian, hướng nhà đã có sẵn. Hai vợ chồng chỉ cần sắp xếp phòng riêng của mình. Nếu thuê hay mua căn mới, phần dưới đây giúp hai người chọn cho gọn.

Gợi ý về nhà ở và màu sắc cho gia đình

Bộ hướng tốt của mỗi người như sau:

  • Anh, cung Chấn: Sinh khí Nam, Thiên y Bắc, Diên niên Đông Nam, Phục vị Đông.
  • Chị, cung Càn: Sinh khí Tây, Thiên y Đông Bắc, Diên niên Tây Nam, Phục vị Tây Bắc.

Cách làm thường gặp là lấy hướng cửa chính theo người đứng tên nhà. Người còn lại dùng hướng của mình cho bàn làm việc hay chỗ ngồi đọc sách. Ví dụ căn hộ cửa nhìn về Nam theo Sinh khí của anh, góc làm việc của chị đặt quay mặt về Tây.

Màu sắc là phần dễ thống nhất nhất của cặp này. Trắng, xám, bạc, ghi là màu bản mệnh của chị và cũng là màu hợp nhất của anh. Tường phòng khách xám nhạt, tủ bếp trắng, đèn chùm khung bạc đều hợp cả hai.

Ngoài phần chung, anh mệnh Thủy có thêm đen, xanh dương; nên hạn chế vàng, nâu đất, be. Chị mệnh Kim hợp nhất vàng, nâu đất, be; nên dùng ít đỏ, hồng, tím, cam. Màu hợp nhất của chị lại là màu anh nên hạn chế. Vì vậy đồ màu be hay nâu nên để ở góc riêng của chị, như bàn trang điểm hay tủ quần áo.

Câu hỏi thường gặp

Chồng 1997 vợ 2000 có hợp không?

Chồng sinh năm 1997 (Đinh Sửu, mệnh Thủy) và vợ sinh năm 2000 (Canh Thìn, mệnh Kim) được 3/8 điểm, ở mức trung bình theo cách chấm của Tra Mệnh. Ngũ hành nạp âm tương sinh, thiên can tương khắc, địa chi bình thường, cung mệnh khác nhóm.

Vợ chồng Đinh Sửu và Canh Thìn nên chọn hướng nhà nào?

Chọn hướng nhà theo cung của người đứng tên chủ nhà. Nếu là chồng (cung Chấn), hướng tốt là Nam, Bắc, Đông Nam, Đông. Phòng ngủ có thể ưu tiên hướng Thiên y của vợ (cung Càn) là Đông Bắc.

Có cách nào để vợ chồng 1997 và 2000 hòa hợp hơn không?

Hai mệnh đã tương sinh. Có thể dùng màu bản mệnh của cả hai: đen, xanh dương (mệnh Thủy) và trắng, xám, bạc, ghi (mệnh Kim). Điểm số chỉ là một góc nhìn theo quan niệm dân gian. Sự hòa hợp thực tế phụ thuộc nhiều hơn vào cách hai người thấu hiểu và cư xử với nhau.

Cặp tuổi liên quan

Tìm hiểu thêm

Nội dung mang tính tham khảo theo quan niệm phong thủy dân gian. Xem phương pháp tính.