Tam hợp, lục hợp, tứ hành xung là gì

Tam hợp là bốn nhóm ba con giáp được xem là hợp nhau, lục hợp là sáu cặp con giáp hợp từng đôi. Tứ hành xung là ba nhóm bốn con giáp hay bị cho là khắc nhau.

Tam hợp, lục hợp, tứ hành xung là gì

Trong cặp khái niệm tam hợp tứ hành xung, tam hợp là nhóm ba con giáp được xem là hợp nhau. Tứ hành xung là nhóm bốn con giáp hay được nói là khắc nhau. Lục hợp là sáu cặp con giáp hợp theo từng đôi. Cả ba đều xét theo địa chi, tức con giáp của năm sinh âm lịch.

Ba khái niệm này hay bị trộn vào nhau khi người ta so tuổi vợ chồng hay tuổi làm ăn. Cách dễ hình dung nhất là đặt 12 con giáp lên một vòng tròn, rồi xem chúng cách nhau mấy ô.

Tam hợp là gì

Mười hai địa chi xếp thành một vòng tròn: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Lấy một con giáp, đếm tiếp bốn ô rồi bốn ô nữa, ta được ba con giáp chia vòng tròn thành ba phần đều nhau. Ba con giáp đó là một nhóm tam hợp.

Vòng 12 địa chi cho ra đúng bốn nhóm như vậy:

  • Thân (khỉ), Tý (chuột), Thìn (rồng).
  • Dần (hổ), Ngọ (ngựa), Tuất (chó).
  • Tỵ (rắn), Dậu (gà), Sửu (con trâu).
  • Hợi (con heo), Mão (con mèo), Mùi (dê).

Theo quan niệm dân gian, người trong cùng một nhóm tam hợp dễ hiểu ý nhau và dễ cùng làm việc. Vì ba tuổi cách nhau đúng bốn năm, trong một gia đình hay gặp cảnh anh chị em hoặc cha con rơi vào cùng nhóm. Bảng dưới liệt kê năm sinh của từng nhóm trong giai đoạn 1976–2011.

Nhóm tam hợp Năm sinh thuộc nhóm (1976–2011)
Thân (khỉ) – Tý (chuột) – Thìn (rồng) 1976, 1980, 1984, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2008
Dần (hổ) – Ngọ (ngựa) – Tuất (chó) 1978, 1982, 1986, 1990, 1994, 1998, 2002, 2006, 2010
Tỵ (rắn) – Dậu (gà) – Sửu (trâu) 1977, 1981, 1985, 1989, 1993, 1997, 2001, 2005, 2009
Hợi (heo) – Mão (mèo) – Mùi (dê) 1979, 1983, 1987, 1991, 1995, 1999, 2003, 2007, 2011

Lục hợp là gì

Lục hợp là sáu cặp con giáp ghép đôi với nhau. Đó là Tý – Sửu, Dần – Hợi, Mão – Tuất, Thìn – Dậu, Tỵ – Thân, Ngọ – Mùi. Nếu tam hợp giống một nhóm bạn ba người, thì lục hợp giống một đôi bạn thân.

Mỗi con giáp có đúng một đối tác lục hợp. Người tuổi Thìn chỉ có một cặp lục hợp là tuổi Dậu, người tuổi Mão chỉ có tuổi Tuất. Cặp lục hợp thường được cho là bổ sung cho nhau, người này có cái người kia thiếu.

Ví dụ, người sinh năm 1988 (Mậu Thìn) có cặp lục hợp là tuổi Dậu. Hai năm tuổi Dậu gần nhất với 1988 là 1981 (Tân Dậu) và 1993 (Quý Dậu).

Lục xung là gì

Lục xung là sáu cặp con giáp nằm đối diện nhau trên vòng 12 địa chi, cách nhau sáu ô. Đó là các cặp Tý – Ngọ, Sửu – Mùi, Dần – Thân, Mão – Dậu, Thìn – Tuất, Tỵ – Hợi.

Hai đầu đối diện của vòng tròn được ví như hai người đứng ở hai phía của một chiếc bàn tròn. Họ nhìn cùng một việc từ hai góc ngược nhau, nên dễ bất đồng hơn. Vì vậy dân gian xếp các cặp này vào nhóm cần dè dặt hơn khi ghép tuổi.

Bảng dưới đặt các cặp lục hợp và lục xung cạnh nhau để dễ so sánh:

Cặp lục hợp Cặp lục xung
Tý (chuột) – Sửu (trâu) Tý (chuột) – Ngọ (ngựa)
Dần (hổ) – Hợi (heo) Sửu (trâu) – Mùi (dê)
Mão (mèo) – Tuất (chó) Dần (hổ) – Thân (khỉ)
Thìn (rồng) – Dậu (gà) Mão (mèo) – Dậu (gà)
Tỵ (rắn) – Thân (khỉ) Thìn (rồng) – Tuất (chó)
Ngọ (ngựa) – Mùi (dê) Tỵ (rắn) – Hợi (heo)

Tứ hành xung là gì

Tứ hành xung là nhóm bốn con giáp mà theo cách hiểu phổ biến thì khắc nhau. Có ba nhóm:

  • Dần (hổ), Thân (khỉ), Tỵ (rắn), Hợi (con heo).
  • Thìn (rồng), Tuất (chó), Sửu (con trâu), Mùi (dê).
  • Tý (chuột), Ngọ (ngựa), Mão (con mèo), Dậu (gà).

Nhìn kỹ thì mỗi nhóm bốn được ghép từ hai cặp lục xung. Nhóm thứ nhất gồm cặp Dần – Thân và cặp Tỵ – Hợi. Nhóm thứ hai gồm Thìn – Tuất và Sửu – Mùi, nhóm thứ ba gồm Tý – Ngọ và Mão – Dậu.

Cách hiểu này coi cả bốn tuổi trong nhóm đều kỵ nhau, kể cả những cặp chỉ cách nhau ba ô trên vòng địa chi. Chỗ vướng nằm ở nhóm Dần – Thân – Tỵ – Hợi. Trong nhóm này, Dần – Hợi và Tỵ – Thân lại chính là hai cặp lục hợp.

Lấy một ví dụ cụ thể: chồng sinh năm 1986 (Bính Dần) và vợ sinh năm 1995 (Ất Hợi). Xét theo tứ hành xung, hai người cùng nhóm nên bị xem là xung. Xét theo lục hợp, Dần – Hợi lại là một cặp hợp.

Tra Mệnh dùng khái niệm nào khi xét tuổi

Khi xét tuổi hợp, Tra Mệnh chỉ dùng ba quan hệ: tam hợp, lục hợp và lục xung. Tam hợp và lục hợp được ghi là tuổi hợp. Lục xung được ghi là “nên cân nhắc”, không phải lời phán hay lời can ngăn.

Site không dùng tứ hành xung. Lý do đầu tiên nằm ở cặp 1986 và 1995 vừa nêu. Nếu cộng thêm tứ hành xung, cùng một cặp tuổi vừa được xem là hợp vừa bị xem là xung. Người đọc sẽ không biết nên tin kết quả nào.

Lý do thứ hai là số lượng. Mỗi con giáp có ba tuổi khác cùng nhóm tứ hành xung, nên sẽ có ba tuổi bị gắn nhãn khắc. Chỉ dùng lục xung thì mỗi tuổi chỉ có một tuổi nên cân nhắc, đúng với tinh thần tham khảo của site.

Cách xét này được ghi ở mục “Tuổi hợp, tuổi kỵ” trên trang Phương pháp tính. Bạn có thể mở trang đó để đối chiếu với trang năm sinh của mình.

Bảng tra tam hợp, lục hợp, lục xung cho 12 con giáp

Tìm con giáp của mình ở cột đầu, rồi đọc sang ngang. Nếu sinh từ tháng 1 đến trước Tết, hãy lấy con giáp của năm âm lịch trước.

Tuổi Cùng nhóm tam hợp Lục hợp Lục xung (nên cân nhắc)
Tý (chuột) Thân (khỉ), Thìn (rồng) Sửu (trâu) Ngọ (ngựa)
Sửu (trâu) Tỵ (rắn), Dậu (gà) Tý (chuột) Mùi (dê)
Dần (hổ) Ngọ (ngựa), Tuất (chó) Hợi (heo) Thân (khỉ)
Mão (mèo) Hợi (heo), Mùi (dê) Tuất (chó) Dậu (gà)
Thìn (rồng) Thân (khỉ), Tý (chuột) Dậu (gà) Tuất (chó)
Tỵ (rắn) Dậu (gà), Sửu (trâu) Thân (khỉ) Hợi (heo)
Ngọ (ngựa) Dần (hổ), Tuất (chó) Mùi (dê) Tý (chuột)
Mùi (dê) Hợi (heo), Mão (mèo) Ngọ (ngựa) Sửu (trâu)
Thân (khỉ) Tý (chuột), Thìn (rồng) Tỵ (rắn) Dần (hổ)
Dậu (gà) Tỵ (rắn), Sửu (trâu) Thìn (rồng) Mão (mèo)
Tuất (chó) Dần (hổ), Ngọ (ngựa) Mão (mèo) Thìn (rồng)
Hợi (heo) Mão (mèo), Mùi (dê) Dần (hổ) Tỵ (rắn)

Ví dụ đọc bảng theo năm sinh

Sinh năm 1995 (Ất Hợi, tuổi con heo). Tam hợp với Mão và Mùi, ví dụ người sinh 1987 (Đinh Mão), 1991 (Tân Mùi), 1999 (Kỷ Mão). Lục hợp với Dần, như 1986 (Bính Dần) hay 1998 (Mậu Dần). Tuổi nên cân nhắc là Tỵ, như 1989 (Kỷ Tỵ) hay 2001 (Tân Tỵ).

Sinh năm 1961 (Tân Sửu, tuổi con trâu). Ông bà tuổi này có cặp lục hợp là tuổi Tý, như người bạn đời sinh năm 1960 (Canh Tý). Cháu sinh năm 2017 (Đinh Dậu) cùng nhóm tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu với ông bà. Tuổi nên cân nhắc là Mùi, như 1955 (Ất Mùi) hay 1967 (Đinh Mùi).

Bé sinh năm 2020 (Canh Tý, tuổi chuột). Bố sinh năm 1992 (Nhâm Thân) và bé cùng nhóm tam hợp Thân – Tý – Thìn. Mẹ sinh năm 1990 (Canh Ngọ) thì tạo với bé một cặp lục xung.

Theo quan niệm dân gian, lục xung giữa mẹ và con chỉ là chuyện để biết. Bé gần mẹ hay không là do mẹ chăm bé hằng ngày.

Khi đọc trang năm sinh của mình trên Tra Mệnh, mục tuổi hợp sẽ hiện sẵn ba nhóm này theo đúng bảng trên.

Kiến thức liên quan

Nội dung mang tính tham khảo theo quan niệm phong thủy dân gian. Xem phương pháp tính.