Bát trạch: ý nghĩa 8 hướng tốt xấu

Sinh khí, Thiên y, Diên niên, Phục vị là bốn hướng tốt trong phong thủy Bát trạch; Tuyệt mệnh, Ngũ quỷ, Lục sát, Họa hại là bốn hướng xấu. Mỗi cung mệnh xếp tám sao này vào tám hướng theo cách riêng.

Bát trạch: ý nghĩa 8 hướng tốt xấu

Sinh khí, Thiên y, Diên niên, Phục vị là bốn hướng tốt trong phong thủy Bát trạch. Bốn hướng xấu còn lại là Tuyệt mệnh, Ngũ quỷ, Lục sát, Họa hại. Mỗi người có một cung mệnh, và mỗi cung xếp tám tên này vào tám hướng theo một cách riêng.

Vì thế hai người cùng nhà có thể nhìn cùng một cánh cửa mà một người gặp Sinh khí, người kia gặp Tuyệt mệnh.

Bát trạch là gì?

Bát trạch nghĩa là “tám loại nhà”, một trường phái phong thủy xét sự hợp nhau giữa người và hướng. Trường phái này dùng tám quẻ Bát quái: Khảm, Ly, Chấn, Tốn, Càn, Khôn, Cấn, Đoài. Mỗi người thuộc một quẻ, gọi là cung mệnh, tính từ năm sinh âm lịch và giới tính.

La bàn được chia làm tám hướng, mỗi hướng rộng 45 độ. Với từng cung mệnh, Bát trạch gắn cho mỗi hướng một “sao”. Bốn sao tốt và bốn sao xấu luôn đi đủ, không cung nào thiếu.

Người xưa suy ra tám sao bằng cách biến đổi lần lượt từng vạch của quẻ mệnh. Mỗi lần biến ra một quẻ mới, ứng với một hướng. Phép biến này có thứ tự cố định, nên từ quẻ mệnh là dựng lại được cả tám hướng.

Tra Mệnh dùng đúng cách xếp này trên mọi trang năm sinh. Nhờ đó mỗi trang chỉ ra được hướng cửa, hướng giường, hướng bàn làm việc riêng cho nam và nữ.

Hướng Sinh khí là gì? Bốn hướng tốt trong Bát trạch

Sinh khí là hướng tốt nhất trong bốn. Chữ “sinh khí” gợi đến sức sống, sự nảy nở, và thường được cho là mang lại sự hanh thông trong công việc. Sinh khí hay được ưu tiên cho cửa chính hoặc mặt tiền, nơi người và việc ra vào nhiều nhất.

Thiên y nghĩa đen là “thầy thuốc của trời”. Sách Bát trạch xem đây là hướng của sự che chở, có người giúp đỡ khi gặp chuyện. Thiên y thường được chọn cho phòng ngủ của người lớn tuổi trong nhà.

Diên niên nghĩa là “kéo dài năm tháng”. Theo quan niệm dân gian, hướng này gắn với sự hòa thuận, gắn bó lâu dài giữa vợ chồng và các thành viên. Phòng ngủ của đôi vợ chồng trẻ thường được kê theo Diên niên.

Phục vị là “trở về chỗ cũ”, cũng là phương của chính quẻ mệnh. Hướng này mang ý vững vàng, ổn định. Bàn học, bàn làm việc và bàn thờ hay được đặt quay về Phục vị.

Hướng Tuyệt mệnh là gì? Bốn hướng xấu còn lại

Bốn hướng xấu cũng được xếp theo mức độ, nặng nhất là Tuyệt mệnh, nhẹ nhất là Họa hại.

  • Tuyệt mệnh: hướng bị xem là xấu nhất. Sách cũ khuyên không mở cửa chính hay kê đầu giường về hướng này.
  • Ngũ quỷ: gắn với chuyện thị phi, hao hụt lặt vặt, lời ra tiếng vào.
  • Lục sát: gắn với những va chạm, bất hòa trong quan hệ, nhất là chuyện tình cảm.
  • Họa hại: gắn với những trục trặc nhỏ. Đây là hướng xấu nhẹ nhất trong bốn.

Hướng xấu không phải để bỏ trống. Bát trạch dùng chúng cho những chỗ cần “đè” xuống, như nhà vệ sinh, kho chứa đồ hay vị trí đặt bếp.

Bảng tám hướng theo từng cung mệnh

Bảng lấy theo dữ liệu Bát trạch của Tra Mệnh. Bốn cột đầu là hướng tốt, bốn cột sau là hướng xấu.

Cung Sinh khí Thiên y Diên niên Phục vị Tuyệt mệnh Ngũ quỷ Lục sát Họa hại
Khảm Đông Nam Đông Nam Bắc Tây Nam Đông Bắc Tây Bắc Tây
Ly Đông Đông Nam Bắc Nam Tây Bắc Tây Tây Nam Đông Bắc
Chấn Nam Bắc Đông Nam Đông Tây Tây Bắc Đông Bắc Tây Nam
Tốn Bắc Nam Đông Đông Nam Đông Bắc Tây Nam Tây Tây Bắc
Càn Tây Đông Bắc Tây Nam Tây Bắc Nam Đông Bắc Đông Nam
Khôn Đông Bắc Tây Tây Bắc Tây Nam Bắc Đông Nam Nam Đông
Cấn Tây Nam Tây Bắc Tây Đông Bắc Đông Nam Bắc Đông Nam
Đoài Tây Bắc Tây Nam Đông Bắc Tây Đông Nam Đông Nam Bắc

Bốn cung đầu (Khảm, Ly, Chấn, Tốn) cùng có hướng tốt nằm ở Đông, Đông Nam, Nam, Bắc. Bốn cung sau có hướng tốt ở Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc. Đó là hai nhóm Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh.

Ví dụ: vợ chồng cùng sinh năm 1990

Nam sinh năm 1990 (Canh Ngọ) thuộc cung Khảm. Nữ cùng năm thuộc cung Cấn. Cùng một năm sinh nhưng hai cung thuộc hai nhóm ngược nhau, nên hướng tốt của người này là hướng xấu của người kia.

Sao Chồng 1990, cung Khảm Vợ 1990, cung Cấn
Sinh khí Đông Nam Tây Nam
Thiên y Đông Tây Bắc
Diên niên Nam Tây
Phục vị Bắc Đông Bắc
Tuyệt mệnh Tây Nam Đông Nam
Ngũ quỷ Đông Bắc Bắc
Lục sát Tây Bắc Đông
Họa hại Tây Nam

Hướng Đông Nam là Sinh khí của chồng nhưng lại là Tuyệt mệnh của vợ. Tây Nam thì ngược lại. Nếu chồng là gia chủ, cửa chính hướng Đông Nam được xem là đẹp theo cung của anh.

Phần riêng của vợ vẫn xếp được. Bàn trang điểm hay bàn làm việc của chị có thể quay về Tây hoặc Tây Bắc, hai hướng tốt theo cung Cấn.

Dùng tám hướng trong nhà như thế nào?

  • Cửa chính: lấy theo cung của gia chủ, ưu tiên Sinh khí, sau đó đến các hướng tốt còn lại.
  • Giường ngủ: đầu giường quay về Thiên y hoặc Diên niên của người nằm. Phòng của con xét theo cung riêng của con.
  • Bàn làm việc, bàn học: người ngồi nhìn về Sinh khí hoặc Phục vị.
  • Bếp: theo nguyên tắc “tọa hung hướng cát”. Bếp đặt ở khu vực một hướng xấu, mặt bếp quay về một hướng tốt của gia chủ.
  • Bàn thờ: quay mặt về một trong bốn hướng tốt của gia chủ.

Với gia chủ cung Khảm ở ví dụ trên, bếp có thể đặt phía Tây Nam hoặc Tây Bắc của nhà. Mặt bếp khi đó quay về Đông, Nam hoặc Bắc.

Cách xác định hướng nhà bằng la bàn

Trong Bát trạch, hướng nhà là hướng bạn nhìn thấy khi đứng trong nhà, mặt quay ra cửa chính. Mở ứng dụng la bàn trên điện thoại, đặt máy nằm ngang và đọc số độ.

Hướng Khoảng độ trên la bàn
Bắc 337,5° đến 22,5°
Đông Bắc 22,5° đến 67,5°
Đông 67,5° đến 112,5°
Đông Nam 112,5° đến 157,5°
Nam 157,5° đến 202,5°
Tây Nam 202,5° đến 247,5°
Tây 247,5° đến 292,5°
Tây Bắc 292,5° đến 337,5°

Cửa sắt, khung thép và loa có nam châm làm kim la bàn lệch. Nên đo ở hai ba chỗ cách cửa vài bước rồi lấy số chung. Căn hộ chung cư thì đo theo cửa chính căn hộ, không theo cửa sảnh tòa nhà.

Khi cửa chính rơi vào hướng xấu mà không đổi được, dân gian thường xoay những thứ dễ xoay hơn. Giường, bàn làm việc, bàn thờ được kê lại theo hướng tốt của từng người.

Nhà ở thuê hay căn hộ đã hoàn thiện cũng làm theo cách đó. Với người chồng cung Khảm ở trên, bàn đang nhìn về Tây (Họa hại) chỉ cần xoay 90 độ là nhìn về Bắc (Phục vị).

Kiến thức liên quan

Nội dung mang tính tham khảo theo quan niệm phong thủy dân gian. Xem phương pháp tính.