Vợ chồng Canh Ngọ và Quý Dậu theo quan niệm dân gian
Với câu hỏi chồng 1990 vợ 1993 có hợp không, cặp Canh Ngọ và Quý Dậu nhận 4/8 điểm, mức trung bình. Phần mạnh nhất nằm ở nạp âm: mệnh Thổ của chồng sinh ra mệnh Kim của vợ, được trọn hai điểm.
Chồng là Lộ Bàng Thổ, đất trên lề đường. Vợ là Kiếm Phong Kim, ánh thép nơi đầu lưỡi kiếm. Ngày trước người ta hay mài dao kéo trên phiến đá ven ngõ, và hình ảnh ấy khá gần với cặp này. Đất đá cho lưỡi thép một mặt phẳng để mài, lưỡi càng mài càng sáng.
Năm 2026, anh 36 còn chị 33, chồng lớn hơn ba tuổi. Ba năm là khoảng cách đủ để anh đã ổn định công việc lúc hai người cưới. Nếu cưới được vài năm rồi mới sinh con, lúc này bé thường đang học mẫu giáo.
Thiên can giữ một điểm. Can Canh thuộc Kim, can Quý thuộc Thủy, Kim sinh Thủy nên hai can thuận chiều, không xung.
Con ngựa và con gà không thuộc tam hợp, lục hợp hay lục xung với nhau, nên địa chi đứng ở mức một điểm. Tuổi Dậu thường được cho là chỉn chu, thích mọi thứ đúng giờ và gọn gàng. Ngựa lại phóng khoáng, nên nhà có thêm người giữ nếp.
Điều hai người nên lưu ý khi sống chung
Tiêu chí bằng 0 là cung mệnh. Anh thuộc cung Khảm của Đông tứ mệnh, chị thuộc cung Cấn của Tây tứ mệnh. Hai nhóm này có bộ hướng tốt riêng, không giao nhau.
Trên thực tế, chênh lệch đó lộ ra rõ nhất khi sửa nhà. Ví dụ khi dời bếp hay làm thêm phòng cho con, mỗi người tra một bảng hướng và ra kết quả khác nhau. Hai người có thể thống nhất rằng phòng nào ai dùng nhiều thì theo hướng người đó.
Tính gà và tính ngựa cũng có lúc chỏi nhau trong việc nhỏ. Chị muốn sáng thứ bảy dọn nhà xong mới đi chơi, anh lại muốn xách xe đi ngay. Một bảng việc cuối tuần dán trên tủ lạnh giúp cả hai biết trước ai lo phần gì.
Ở nạp âm, chồng là phía cho đi. Người vợ Kiếm Phong Kim sắc sảo, dễ thấy lỗi nhỏ. Khi góp ý chồng, chị nói thêm một câu ghi nhận phần anh đã làm thì cuộc nói chuyện dễ nghe hơn hẳn.
Gợi ý về nhà ở và màu sắc cho gia đình
Hướng tốt của anh, cung Khảm: Sinh khí Đông Nam, Thiên y Đông, Diên niên Nam, Phục vị Bắc. Hướng tốt của chị, cung Cấn: Sinh khí Tây Nam, Thiên y Tây Bắc, Diên niên Tây, Phục vị Đông Bắc.
Gia đình có thể chia như sau khi bố trí nhà:
- Nhà đứng tên chồng: cửa chính ưu tiên Đông Nam hoặc Đông.
- Nhà đứng tên vợ: cửa chính ưu tiên Tây Nam hoặc Tây Bắc.
- Bàn làm việc của chị: khi ngồi mặt hướng về Tây hoặc Đông Bắc.
- Bàn làm việc của anh: mặt hướng về Nam hoặc Bắc.
Màu chung của hai người là vàng, nâu đất và be. Với chồng mệnh Thổ, đó là màu bản mệnh. Với vợ mệnh Kim, đó lại là màu hợp nhất vì Thổ sinh Kim. Tủ bếp gỗ nâu, mặt bàn đá màu kem là lựa chọn đẹp cho gian bếp chung.
Hai nhóm màu cần chia riêng. Đỏ, hồng, tím, cam hợp với chồng nhưng vợ nên dùng ít. Xanh lá thì chồng nên hạn chế. Áo khoác đỏ của anh hay khăn bạc của chị là đồ riêng từng người, không cần đổi.
