Chồng 1988 vợ 1989 có hợp không? Xem tuổi Mậu Thìn và Kỷ Tỵ

Chồng sinh năm 1988 (Mậu Thìn, mệnh Mộc) và vợ sinh năm 1989 (Kỷ Tỵ, mệnh Mộc) được 5/8 điểm, ở mức hợp theo cách chấm của Tra Mệnh.

Chồng 1988 vợ 1989 có hợp không? Xem tuổi Mậu Thìn và Kỷ Tỵ
5/8 điểm Hợp
Chồng 1988
Mậu Thìn · Đại Lâm Mộc · cung Chấn
Vợ 1989
Kỷ Tỵ · Đại Lâm Mộc · cung Tốn
Ngũ hành nạp âm
1/2 bình hòa
Thiên can
1/2 bình thường
Địa chi
1/2 bình thường
Cung mệnh
2/2 cùng nhóm

Năm sinh tính theo âm lịch. Nếu sinh từ tháng 1 đến trước Tết, hãy chọn năm trước đó.

Ngũ hành: mệnh Mộc và mệnh Mộc

1/2 Chồng mệnh Mộc (Đại Lâm Mộc), vợ mệnh Mộc (Đại Lâm Mộc). Hai mệnh cùng hành Mộc, gọi là bình hòa.

Thiên can: Mậu và Kỷ

1/2 Chồng can Mậu (Thổ), vợ can Kỷ (Thổ). Hai can cùng hành Thổ, không xung khắc.

Địa chi: tuổi Thìn và tuổi Tỵ

1/2 Chồng tuổi Thìn (con rồng), vợ tuổi Tỵ (con rắn). Hai tuổi không thuộc tam hợp, lục hợp hay lục xung.

Cung mệnh: Chấn và Tốn

2/2 Chồng cung Chấn (Đông tứ mệnh), vợ cung Tốn (Đông tứ mệnh). Hai người cùng nhóm, nên có chung 4 hướng tốt.

Hướng nhà cho vợ chồng 1988 và 1989

Chồng tính theo cung nam, vợ tính theo cung nữ.

Chồng sinh năm 1988 Cung Chấn · Đông tứ mệnh

La bàn 8 hướng: hướng tốt tô xanh, hướng xấu tô nâu nhạt, Bắc ở trên.BắcThiên yĐông BắcLục sátĐôngPhục vịĐông NamDiên niênNamSinh khíTây NamHọa hạiTâyTuyệt mệnhTây BắcNgũ quỷBắc

4 hướng tốt

  • Sinh khíNam
  • Thiên yBắc
  • Diên niênĐông Nam
  • Phục vịĐông

4 hướng xấu

  • Tuyệt mệnhTây
  • Ngũ quỷTây Bắc
  • Lục sátĐông Bắc
  • Họa hạiTây Nam

Vợ sinh năm 1989 Cung Tốn · Đông tứ mệnh

La bàn 8 hướng: hướng tốt tô xanh, hướng xấu tô nâu nhạt, Bắc ở trên.BắcSinh khíĐông BắcTuyệt mệnhĐôngDiên niênĐông NamPhục vịNamThiên yTây NamNgũ quỷTâyLục sátTây BắcHọa hạiBắc

4 hướng tốt

  • Sinh khíBắc
  • Thiên yNam
  • Diên niênĐông
  • Phục vịĐông Nam

4 hướng xấu

  • Tuyệt mệnhĐông Bắc
  • Ngũ quỷTây Nam
  • Lục sátTây
  • Họa hạiTây Bắc

Ưu tiên hướng Sinh khí cho cửa chính, Thiên y cho phòng ngủ.

Nếu chưa hợp thì có thể làm gì

  • Hai người cùng Đông tứ mệnh, có chung 4 hướng tốt: Nam, Bắc, Đông Nam, Đông. Có thể ưu tiên các hướng này cho cửa chính và phòng ngủ.
  • Hai người cùng mệnh Mộc, có thể dùng thêm màu của Thủy (đen, xanh dương), hành sinh ra Mộc.
  • Điểm số chỉ là một góc nhìn theo quan niệm dân gian. Sự hòa hợp thực tế phụ thuộc nhiều hơn vào cách hai người thấu hiểu và cư xử với nhau.

Xem chi tiết màu, số và hướng hợp: sinh năm 1988, sinh năm 1989.

Vợ chồng Mậu Thìn và Kỷ Tỵ theo quan niệm dân gian

Với câu hỏi chồng 1988 vợ 1989 có hợp không, bảng chấm cho cặp này 5/8 điểm, tức mức hợp. Điểm cao nhất nằm ở cung mệnh. Chồng cung Chấn, vợ cung Tốn, cả hai thuộc Đông tứ mệnh.

Chồng hơn vợ đúng một tuổi. Năm 2026 anh 38, chị 37, khoảng cách gần như bạn cùng lứa. Cặp chênh một năm có khi quen nhau từ giảng đường, khi người này học trên người kia một khóa.

Mậu Thìn và Kỷ Tỵ là hai năm liền nhau cùng mang nạp âm Đại Lâm Mộc. Nếu chồng là cây gỗ lớn mọc trước, vợ là cây mọc sau một mùa, rễ hai cây đan vào cùng một tầng đất. Hai thân gỗ cùng loại nên ngũ hành được xếp bình hòa, 1 trên 2 điểm.

Thiên can cũng gần nhau theo kiểu đó. Mậu và Kỷ đều thuộc Thổ, một bên dương, một bên âm. Trong cùng một hành, hai can này như đất bãi rộng và đất vườn, khác dáng nhưng chung chất. Chính vì cùng hành, hai can được 1 điểm, không sinh mà cũng không khắc nhau.

Điều hai người nên lưu ý khi sống chung

Ba tiêu chí được 1 điểm là nạp âm, thiên can và địa chi. Rồng và rắn đứng cạnh nhau trong mười hai con giáp, nhưng không thuộc tam hợp, lục hợp hay lục xung. Vì thế mục địa chi chỉ ở mức bình thường.

Tuổi Thìn thường được cho là sôi nổi, quyết nhanh. Tuổi Tỵ hay được tả là kín đáo, nghĩ kỹ rồi mới nói. Khi bàn chuyện vay mua nhà hay đổi việc, anh dễ muốn chốt ngay, chị lại muốn chờ thêm vài tuần để so sánh.

Hai nhịp này không loại trừ nhau. Một cách làm đơn giản là đặt hạn chót cho mỗi quyết định lớn. Chị có đủ thời gian tìm hiểu, anh biết chắc ngày nào sẽ chốt.

Chung hành Mộc nên hai người ít khi có người kéo, người đẩy theo ngũ hành. Nếu gia đình đang có con nhỏ, việc chia ca trông con đêm hay đưa đón nên ghi rõ ra lịch. Gỗ rừng cùng loại đứng yên rất lâu nếu không ai lay. Tuần nào ai rảnh tay hơn thì người đó chủ động nhận việc trước.

Gợi ý về nhà ở và màu sắc cho gia đình

Cung Chấn và cung Tốn có chung bốn hướng tốt là Nam, Bắc, Đông Nam và Đông. Vai trò từng hướng lại đảo cho nhau giữa hai người:

  • Nam: chồng nhận Sinh khí, vợ nhận Thiên y.
  • Bắc: ngược lại, Thiên y với anh và Sinh khí với chị.
  • Đông Nam: Diên niên của chồng, Phục vị của vợ.
  • Đông: Phục vị của chồng, Diên niên của vợ.

Nhà quay về Nam hay Bắc thì cả hai đều nhận một hướng mạnh. Nếu cửa chính chọn Nam theo Sinh khí của chồng, chị có thể đặt bàn làm việc nhìn về Bắc, đúng Sinh khí của mình. Đầu giường hướng Đông hoặc Đông Nam đều nằm trong bốn hướng tốt của cả hai.

Về màu, chồng Mậu Thìn vợ Kỷ Tỵ cùng mệnh Mộc. Màu hợp nhất là đen và xanh dương vì Thủy nuôi Mộc. Xanh lá là màu bản mệnh. Nhóm trắng, xám, bạc, ghi thuộc Kim nên dùng ít.

Ở căn hộ thuê không được sơn lại, có thể đổi màu bằng đồ vải. Bộ ga gối xanh dương đậm, thảm xanh lá ở phòng khách, rèm màu kem thay cho rèm xám. Tủ lạnh, máy giặt màu bạc vẫn dùng bình thường.

Câu hỏi thường gặp

Chồng 1988 vợ 1989 có hợp không?

Chồng sinh năm 1988 (Mậu Thìn, mệnh Mộc) và vợ sinh năm 1989 (Kỷ Tỵ, mệnh Mộc) được 5/8 điểm, ở mức hợp theo cách chấm của Tra Mệnh. Ngũ hành nạp âm bình hòa, thiên can bình thường, địa chi bình thường, cung mệnh cùng nhóm.

Vợ chồng Mậu Thìn và Kỷ Tỵ nên chọn hướng nhà nào?

Hai người cùng Đông tứ mệnh, có chung 4 hướng tốt: Nam, Bắc, Đông Nam, Đông. Có thể ưu tiên các hướng này cho cửa chính và phòng ngủ.

Có cách nào để vợ chồng 1988 và 1989 hòa hợp hơn không?

Hai người cùng mệnh Mộc, có thể dùng thêm màu của Thủy (đen, xanh dương), hành sinh ra Mộc. Điểm số chỉ là một góc nhìn theo quan niệm dân gian. Sự hòa hợp thực tế phụ thuộc nhiều hơn vào cách hai người thấu hiểu và cư xử với nhau.

Cặp tuổi liên quan

Tìm hiểu thêm

Nội dung mang tính tham khảo theo quan niệm phong thủy dân gian. Xem phương pháp tính.